Thứ Ba, 17 tháng 1, 2017

Bài chữa cụ thể cho đề thi thử THPT Quốc Gia môn trung tâm anh ngữ (Phần viết lại câu và viết đoạn văn ngắn)

Chuyên mục trung tâm anh ngữ nhằm thỏa mãn có nhu cầu của quý bạn đọc, xin được gửi tới nhiều đề thi thử THPT Quốc Gia môn học tiếng anh cơ bản cùng hướng dẫn chi tiết.
Trong phần Writing (chiếm 20% tổng điểm) bữa nay, là phần viết lại câu và viết đoạn văn ngắn, bên cạnh những hướng dẫn chung, bài viết cái sẽ kèm theo phân tích chi tiết các cấu trúc ngữ pháp và cụm từ được sử dụng.
WRITING
Part I. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.
  1. This is my first game of water-polo.                                    
> I have ………………………………………………………………………………………………………………. .
  1. What time does the phim khởi sự, Peter?"       
> I asked ………………………………………………………………………………………………………………. .
  1. Smith Ltd are supplying our company with furniture.
> Our company…………………………………………………………………………………………………………. .
  1. I didn't have an umbrella with me and so I got wet.
> I wouldn't ……………………………………………………………………………………………………………….
  1.  It was a mistake for you to buy that car.      
> You shouldn't…………………………………………………………………..
Part II. In about 140 words, write a paragraph about the course and the university you have decided to apply lớn.
The following prompts might be helpful to you:
Đáp án và lời giải chi tiết:
Phần viết
Phần 1: Viết lại câu sao cho nghĩa ko đổi.
  1. This is my first game of water-polo.                                    
> I have…       
Cấu trúc:
This is the/one's first N of sth/Time S have/has PII
=>
I have never played water-polo before (= I have played water-polo for the first time)=> S have/has never pII st before = S have/has pII for the first time:
Lần đầu tiên ai đó làm gì.
Dịch câu:
Đây là trò chơi bóng nước đầu tiên của tôi.
=> Tôi chưa bao giờ chơi bóng nước trước đây.
  1. "What time does the phim khởi sự, Peter?"       
> I asked ..
Đây là cấu trúc câu chuyển trực tiếp – gián tiếp của loại câu hỏi có từ để hỏi.
Trực tiếp: What + be/trợ động từ/động từ khuyết thiếu + S + V?
Gián tiếp: S + wanted lớn know/wondered/ asked + sb + What + S + V (theo quy tắc lùi thì); trong đề bài câu sử dụng thì hiện tại đơn, giống vậy sẽ lùi về thì quá khứ đơn.
=> I asked Peter what time the Film started.
Dịch câu:
Mấy giờ bộ phim sẽ trình chiếu vậy Peter? (trực tiếp)
=> Tôi hỏi Peter rằng mấy giờ bộ Film sẽ trình chiếu. (gián tiếp)
  1. Smith Ltd are supplying our company with furniture.
> Our company…
Chuyển từ chủ động sang bị động của thì hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc bị động của thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + V.ing => S + is/am/are + being + PII
=>  Our company is being supplied with furniture by Smith Ltd.
Dịch câu:
Công ty TNHH Smith đang cung cấp cho công ty chúng ta đồ nội thất. (chủ động)
=> doanh nghiệp chúng ta đang được công ty TNHH Smith cung cấp đồ nội thất. (bị động)
  1. I didn't have an umbrella with me and so I got wet.
> I wouldn't …
Sử dụng câu điều kiện loại 03 (không có thật ở quá khứ) để viết lại câu.
Cấu trúc:
If + S + had + pII (quá khứ hoàn thành), S + would/might (not) have + pII.
=> I wouldn't have got wet if I had had an umbrella with me.
Dịch câu:
Tôi đã ko mang theo ô và vì thế tôi đã bị ướt.
=> Tôi đã ko bị ướt nếu tôi mang theo ô.
  1.  It was a mistake for you to buy that car.      
> You shouldn't……
Cấu trúc:
S + should/shouldn't have + PII: đáng lẽ ai đó nên/không nên làm gì (dùng cho hành động đã xảy ra ở quá khứ)
=> You shouldn't have bought that car.
Dịch câu:
Bạn thật sai lầm khi tậu chiếc xe hơi kia.
=> Bạn đáng lẽ ra ko nên tậu chiếc xe kia.
Phần II:
Viết 1 đoạn văn (khoảng 140 từ) giới thiệu về ngành học cũng giống trường đại học mà anh/chị quyết định ứng tuyển.
Đoạn văn có thể dựa trên một số gợi ý sau:
Sample essay:
After thinking twice, I deceided to apply for English Commerce branch of Trade Foreign Universty when I gradute high school.
        There are two main reasons that why I have choosen it. Firstly, I like English and economics. My selection allows me to study them symtematicly. Nowadays, there are many oppotunities for who are good at English as well as economical aspect. Secondly, this school is famous for student clubs. I will be more energetic if I join this environment.
        To make my dream come true, I have tried my best to study. At school, I focus on my teachers' lectures and take note carefully. I also spend my free time doing homework and reviewing. Besides, I always remember my goal. It is my big motivation helping me going through difficulties.
        I am consistent that I will be a freshman in English Commerce branch of Trade Foreign University.
(147 words)
Một số cụm từ/cấu trúc được sử dụng trong bài:
Think twice: suy nghĩ kĩ
Apply for: đăng ký vào
Allow sb to V: cho phép ai làm gì
Be good at: giỏi cái gì
S + V (Hiện tại đơn) + if + S will/can/may/should: nếu … thì… (câu điều kiện loại 1 – có Khả năng xảy ra ở hiện tại/tương lai)
Try one's best to V: cố gắng hết sức làm gì
Focus on = take notice of = pay attention to: tập trung vào cái gì
Spend time Ving = It takes sb time to V: dành thời gian làm gì.
Go through: vượt qua
difficulties: những khó khăn
Dịch đoạn văn:
Sau lúc cân nhắc kĩ lưỡng, tôi đã quyết định thi tuyển vào khoa tiếng Anh thương mại của trường Đại học Ngoại Thương lúc tôi tốt nghiệp cấp 3.
Tôi lựa chọn ngôi trường cũng như ngành học đó vì 2 lý do chính. Thứ nhất, tôi thích tiếng Anh và kinh tế học. Chuyên ngành đó tạo điều kiện cho tôi học cả 02 lĩnh vực đó một cách có hệ thống. Ngày nay, đang có nhiều cơ hội dành cho những ai vừa thành thạo tiếng Anh và vừa có thêm hiểu biết về kinh tế. Thứ 2, Đại học Ngoại Thương là ngôi trường nổi tiếng với những câu lạc bộ sinh viên. Tôi nghĩ rằng mình sẽ trở nên năng động hơn lúc hòa mình vào môi trường đó.
Để biến ước mơ thành hiện thực, tôi ko ngừng nỗ lực học tập chăm chỉ hơn. Ở trường, tôi rất chăm chú lắng nghe giáo viên giảng bài và ghi chép cẩn thận. Tôi cũng dành nhiều thời gian rảnh để làm bài tập và ôn lại kiến thức. Bên cạnh đó, tôi liên tục nhớ tới mục tiêu của mình. Nó là nguồn động lực to lớn giúp tôi vượt qua những khó khăn.
Tôi rất kiên định rằng tôi sẽ trở thành tân sinh viên của khoa tiếng Anh thương mại trường Đại học Ngoại Thương.
Mọi thắc mắc và đề ra, độc giả vui lòng nhắn tin vào một trong 2 Fanpage của trang mục (Mỗi Ngày 4 Từ Vựng Tiếng Anh Học tiếng Anh) để được dẫn giải đáp
Xem thêm:

15 cách để xuất hành và chấm dứt 1 cuộc đàm phán bằng tiếng Anh

Bạn đã biết phải nói gì khi mới gặp mặt và tạm biệt một người chưa? Chúng ta cùng xem những cái câu sau trong bài học hôm nay nhé.
Nếu là bằng hữu lâu rồi không gặp nhau:
Hi! Long time no see, how have you been?: Xin chào, lâu quá rồi ko gặp, cậu sao rồi?
Hi, I haven't been seen you for a longtime, how are you?: Xin chào, lâu lắm rồi mình ko gặp bạn, bạn cỡ nào?
Hi, long time no see, you look great, how are you?: Xin chào, lâu quá không gặp, trông cậu tuyệt lắm, cậu thế nào?
Nếu anh em gặp nhau bình thường:
Hey, how are you?: Xin chào, bạn thế nào?
Hey, how it is going?: Này, biến đổi cỡ nào rồi?
Hi, how is your weekend?: Xin chào, ngày cuối tuần của bạn cỡ nào? 
Khi gặp lại một người bạn:
Hello, nice to see/meet you again.: Xin chào, thật tuyệt lúc gặp lại bạn.
Nếu lần đầu gặp gỡ:
Hi, how do you do!: Xin chào, rất hân hạnh gặp bạn.
Good morning/evening/afternoon. Please nice lớn see you!: Xin chào. Rất hân hạnh được gặp bạn!
Khi từ biệt, thay cho chỉ đơn giản hóa là "bye bye" bạn sẽ có khả năng nói:
Bye. See you soon.: Tạm biệt, hẹn gặp lại bạn.
Keep in touch.: Giữ giao thông nhé.
Well, it's been nice talking with you.: Oh, Thật là vui khi được nói chuyện với bạn.
Hope lớn see you again soon.: Hi vọng là sớm gặp lại bạn.
Well, talk you later.: Nói chuyện sau nhé.
It's been great seeing you again.: Thật tuyệt gặp lại bạn.
Thuần Thanh tổng hợp
Xem thêm:

Trạng từ chỉ tần số trong tiếng Anh

Trạng từ trong các thì tiếng anh vô cùng rộng rãi và phong phú đa dạng. Trong bài này, chúng mình sẽ xem xét về Trạng từ chỉ tần suất, gồm những từ quen thuộc giống như 'always', 'never'… sử dụng để diễn tả chừng độ luôn luôn của hành động được nói về trong câu.
Ví dụ: I always eat breakfast in the morning, even when I am late for work. (Tôi luôn ăn sáng, kể cả khi tôi đã muộn giờ làm.)
  1. Những trạng từ chỉ tần số phong phú nhất

100% Always Luôn ngay, khi nào cũng, suốt, hoài
90% Usually Thường xuyên
80% Generally Thông thường, theo lệ
70% Often Thường
50% Sometimes Thỉnh thoảng
30% Occasionally Thỉnh thoảng lắm, thi thoảng, tùy lúc
10% Hardly ever Hầu giống hiếm khi
5% Rarely Hiếm lúc, ít có, bất thường
0% Never Không bao giờ

  1. Vị trí trong câu 
a) Giữa câu, giữa chủ từ và động từ:
Ví dụ:
b) Sau trợ động từ:
Chú ý : Các từ have, has, had là những trợ động từ trong thì hoàn thiện (Participle tense).
c) chúng mình có thể có khả năng đưa những từ occasionally, frequently, usually, often and sometimes lên đầu câu để nhấn mạnh. nhưng mà có nhiều trạng từ không phù hợp khi đặt tại đầu câu.
Nhưng:
Chú ý: các động từ DO, DOES và DID đóng vai trò chức năng là trợ động từ lúc được sử dụng trong dấu chấm hỏi và phủ định.
Nếu trợ động từ ở dạng phủ định, trạng từ chỉ tần suất sẽ đứng trước hoặc sau nó,
Nhưng:
  1. d) Trong câu nghi vấn, chúng ta đặt trạng từ chỉ tần số trước động từ chính.
Nhưng tại trước tính từ:
Huyền My
Xem thêm:

Cách vận dụng “câu Wish”

Câu 'Wish' thường được sử dụng để diễn tả một nguyện vọng, ao ước. nhưng việc sử dụng chính xác mẫu câu này lại không hề đơn giản. Hãy cùng xem câu 'wish' lúc cách dùng với quá khứ, bây giờ và mai sau thì có công thức giống cỡ nào nhé.
1. "Wish" dùng với khát vọng tại quá khứ
Để biểu đạt một mong được diễn ra tại quá khứ, chúng ta áp dụng kiến trúc: S + wish + cấu trúc quá khứ đơn hoàn thành
Ví dụ:
Tình huống:
I didn't go any where on holiday this year. (Tôi đã ko đi bất luận đâu trong kì nghỉ năm 2016 này.)
Câu "wish":
I wish I had gone any where on holiday this year. (Tôi ước tôi đã đi đâu đó trong kỉ nghỉ năm này.)
2. "Wish" sử dụng với ước mơ tại hiện tại
Để diễn đạt một mong muốn diễn ra tại tại thời điểm này, chúng ta vận dụng kiến trúc: S + wish + thì quá khứ
Ví dụ:
Tình huống:
I am going to London next week. (Tôi sẽ tới London vào tuần tới.)
Câu "wish":
I wish I wasn't going lớn London next week. (Tôi ước tôi sẽ ko phải đi London vào tuần tới.)
3. "Wish" dùng với ước vọng tại tương lai
– Để biểu đạt 1 mong được về một việc nào đấy tại tương lai. chúng mình cách dùng "Could"
Ví dụ:
Tình huống:
I can't play a musical instrument. (Tôi chẳng thể chơi nhạc cụ.)
Câu "wish":
I wish I could play a musical instrument. (Tôi ước tôi có thể chơi nhạc cụ.)
– chúng ta cũng có thể có khả năng cùng "could" để miêu tả một việc nhìn chung cực kỳ khó có thể tiến hành thực hiện, ko khả thi.
Ví dụ:
Tình huống:
I want to visit Peter. (Tôi muốn tới thăm Peter.)
Câu "wish":
I wish I could visit Peter, but I am too busy now. (Tôi ước tôi có thể đến thăm Peter nhưng tại thời khắc này tôi quá bận.)
4. "Wish" ứng dụng với "would"
– khi chúng mình muốn ca cẩm về 1 lề thói xấu, chúng mình áp dụng kết cấu S + wish + would.
Ví dụ:
Tình huống:
He always whistles in the office. (Anh ta liên tục huýt sáo trong nơi cơ quan làm việc.)
Câu "wish":
I wish he wouldn't whistle in the office. (Tôi ước anh ta ko huýt sáo trong sở bộ.)
– tất cả chúng ta cũng có thể có khả năng áp dụng "I wish + would" để diễn tả 1 điều mà chúng mình muốn điều ấy xảy ra.
Ví dụ:
Tình huống:
He always doesn't look at me when I try to talk with him. (Anh ta thường ko nhìn vào tôi lúc tôi đang cố chuyện trò với anh ta.)
Câu "wish":
I wish you would look at me when I'm trying to talk to you! (Tôi ước anh sẽ nhìn vào tôi khi tôi đang cố trò chuyện với anh!)
Bài tập
  1. I wish he …………….  here now. (be)
  2. She wishes you …………….  better. (feel)
  3. I wish that you …………….  here yesterday. (be)
  4. I wish he ……………. his work tonight. (finish)
  5. We wish you …………….  tomorrow. (come)
Đáp án
  1. were
  2. felt
  3. had been
  4. would finish
  5. would come
Yến Nga tổng hợp
Xem thêm:

7 cấu trúc đảo ngữ của cụm từ đi với ‘Only’

Bạn đã biết cách áp dụng câu đảo ngữ với nhiều nhóm từ hòa quyện sau 'only'? Đây là một phần kiến thức cấp thiết không những trong nhiều bài khám xét ngữ pháp mà còn trong giao tiếp bằng tiếng anh hằng ngày.
Công thức chung: Cụm từ với "Only" + trợ động từ + S + V…
1. Only then (chỉ đến khi đó)
Ví dụ:
Only then did I understand the problem.
(Chỉ một lúc sau tôi đã có thể hiểu được vấn đề).
2. Only in this/ that way (chỉ bằng cách này/ đó)
Ví dụ:
Only in that way can we expect to succeed in reaching the set targets.
(Chỉ bằng cách đấy chúng mình có thể trông mong để thành công với việc nắm giữ nhiều đích đề ra)
3. Only by + Ving/ Noun (chỉ bằng cách)
Ví dụ:
Only by practicing English every day can you speak it fluently.
(Chỉ bằng cách tập luyện trung tâm học tiếng anh thường nhật bạn mới có thể có khả năng nói trôi chảy được).
4. Only with + Noun (chỉ với)
Ví dụ:
Only with the full agreement of everyone can we hope to succeed.
(Chỉ với sự cho phép của đầy đủ mọi người thì chúng ta mới hi vọng thành công).
4. Only in + adv of time/ place (chỉ ở thời gian/ địa điểm)
Ví dụ:
Only in central Vietnam have I seen such scenery like that.
(Chỉ ở miền Trung đất nước việt nam tôi mới thấy cảnh giống thế).
5. Only after + Noun/ clause (chỉ sau khi)
Ví dụ:
Only after all guests had gone home, could we relax.
(Chỉ sau lúc đại số đông khách về ngôi nhà, chúng tôi mới sẽ có khả năng nghỉ ngơi).
6. Only when + Clause (chỉ đến khi) = Not until
Ví dụ:
Only when he is here, does he speak Chinese.
(Chỉ khi ông ta tại đây, ông ta mới nói tiếng Trung Quốc).
7. Only if + Clause (chỉ lúc, nếu)
Với "only after", "only when", "only if": lúc trong câu có 2 mệnh đề thì áp dụng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai.
Ví dụ: Only if you tell me the truth, can I forgive you.
(Chỉ khi bạn nói cho tôi sự thực, tôi mới sẽ có khả năng lượng thứ cho bạn).
Lưu ý:
Nếu "only" bổ nghĩa cho chủ từ (chủ ngữ nằm ngay sau "only") thì trong câu ko có đảo ngữ.
Eg: Only he can speak English.
(Chỉ có anh đó có thể nói tiếng Anh).
Only the special members can enter the club on Sundays.
(Chỉ nhiều hội viên đ-biệt mới sẽ có khả năng tới câu lạc bộ vào chủ nhật).
Yến Nga tổng hợp
Xem thêm:

10 Nhân vật lẫy lừng từng học chuyên môn Tiếng Anh

Danh sách ngay sau đây chứng tỏ rằng một người học ngành học tiêng anh sẽ có khả năng trở nên bất cứ ai, từ Bộ trưởng tài chính, đạo diễn lừng danh, CEO ngân hàng, ứng viên Tổng thống Mỹ…chắc chắn khiến bạn phải ngạc nhiên !

  • 7 Cách học nghe tiếng anh tiếng Anh 
  • 5 cách học nói tiếng anh hiệu nghiệm nhất
  • Cách áp dụng thì mai sau hoàn thành
Nhiều người vướng mắc rằng nếu học trình độ trung tâm tiếng anh, họ sẽ làm được nghề nghiệp gì. thực tiễn đã phân bua ngành học này có thể biến bạn thành vô luận ai. ngay sau đây là danh sách 10 người nức tiếng, nên danh từng học trình độ học tiếng anh hoặc văn học Anh.
  1. Ca sĩ Sting từng học kinh nghiệm chuyên môn dạy tiếng anh, tiếp theo làm giáo viên tiếng Anh

 Đây là nam ca sĩ kiêm diễn viên đã xuất sắc giành được 16 áp điệu Grammy, 3 áp tống Brit Awards, một áp tống Quả Cầu Vàng, một áp điệu Emmy, vài lần được bầu cử áp giải Oscar Bài hát xuất sắc. Ông đã được nhận áp điệu thưởng Thế kỉ của Billboard.
10 Nhân vật lừng lẫy từng học kinh nghiệm Tiếng Anh
Huyền thoại âm nhạc Sting
  1. Mitt Romney, từng là ứng viên Tổng thống Mỹ

Ít ai hiểu rằng dù gặt hái được những thành công trên 2 mảng KD và chính trị, Mitt Romney từng theo học năng lực học tiếng anh tại Đại học Brigham Young. tiếp theo, ông  tiếp tục vào Harvard để lấy bằng MBA.
Mitt Romney thành danh trên thương trường trước khi tham gia vào chính trường. Ông là CEO của doanh nghiệp đầu tư vốn Bain Capital, sau đó làm Thống đốc thứ 70 của bang Massachusetts và 02 lần chạy đua vào chiếc ghế Tổng thống Mỹ.
10 Nhân vật lừng lẫy từng học kinh nghiệm Tiếng Anh
Mitt Rommey
  1. Cựu CEO hãng mỹ phẩm Avon – Andrea Jung

Andrea Jung từng học ngành văn chương Anh ở Đại học Princeton, tốt nghiệp với tấm bằng loại ưu năm 1979. Sau khi tốt nghiệp, bà tham gia một chương trình huấn luyện hành pháp. Cả hai chương trình học này dù có vẻ ko Liên quan, nhưng đã giúp ích cho bà trong sự nghiệp, cực đỉnh là làm CEO của Avon – hãng mỹ phẩm bán hàng tận nơi (door-to-door) lớn nhất thế giới. cơ mà, bà  đã từ nhiệm CEO Avon vào năm 2011 và Chủ viên tịch vào năm 2012.
10 Nhân vật lừng lẫy từng học năng lực Tiếng Anh
Cựu CEO hãng mỹ phẩm Avon
  1. Người dẫn chưng trình truyền hình Conan O'Brien
Là bộ mặt quen thuộc của nhiều chương trình truyền hình lúc đêm muộn ở Mỹ, Conan O'brien từng học hai trình độ một lúc tại Đại học Harvard là trung tâm dạy tiếng anh và nguồn gốc.
Những kiến thức về 2 ngành này đã yểm hộ ông vô cùng nhiều trong việc làm, giúp phần vào tiếng tăm khôi hài, tri thức uyên bác về ngành văn học nguồn gốc của ông.
10 Nhân vật lẫy lừng từng học năng lực Tiếng Anh
Conan O'Brien –  MC truyền hình nổi tiếng

  1. Người đoạt áp điệu Nobel Laureate Harold Varmus
Varmus từng được trao dẫn giải Nobel danh giá trong lĩnh vực thuốc. Ông cũng từng là giám đốc Viên Sức khỏe quốc gia, Viện ung độc quốc gia của Mỹ. tuy thế, ngành học ban đầu của ông lại là iếng Anh lại đại học Amherst tại bang Massachusetts. tiếp đến, ông đến Harvard để lấy bằng thạc sĩ cho mảng kỹ năng. con đường hỏi han về ung thư của ông xảy ra mai sau lúc ông chuyển hướng, vào trường Y tế Columbia.
10 Nhân vật lẫy lừng từng học năng lực Tiếng Anh
Laureate Harold Varmus
  1. Mario Cuomo, cựu Thống đốc New York
Ông từng học chuyên ngành trung tâm anh văn tại Đại học St. John's, Mario Cuomo tiếp đến học thêm bằng Luật cũng của trường này 3 năm sau đó. Ông  ghi dấu ấn trên chính trường với vai trò Thống đốc thứ 52 của New York. đàn ông ông, Andrew Cuomo, là người hiện nhận được cái ghế này sau cựu Thống đốc Michael Bloomberg.
10 Nhân vật lẫy lừng từng học chuyên ngành Tiếng Anh
Cựu Thống đốc New York  Mario Cuomo
  1. Đạo diễn danh tiếng - tiếng tăm Steven Spielberg
Giành nhiều giải thưởng chất lượng trong mảng nghệ thuật thứ bảy, Steven Spielberg từng học chuyên môn trung tâm tiếng anh ở Đại học bang California. tuy nhiên, chỉ 3 năm ngồi trên ghế giảng đường, ông từ bỏ để theo nghiệp làm phim, bắt đầu bằng việc làm đối tượng hợp tác viên không thể trả lương ở hãng Universal. 3 thập kỷ sau, ông quay lại Đại học California nhưng lần này, ông lấy bằng cử nhân trong mảng Film và Nghệ thuật điện tử.
10 Nhân vật lẫy lừng từng học kỹ năng Tiếng Anh
Đạo diễn danh tiếng Steven Spielberg
  1. Cựu CEO của hãng Xerox CEO Anne Mulcahy
Năm 2001, Mulcahy nhiệm chức CEO kiêm Chủ tịch tại Xerox. đó là thành tựu 25 năm cố hết sức kể từ lúc cô gia nhập doanh nghiệp năm 1976 với chức năng đại diện bán hàng. khi ấy, Anne Mulcahy vào doanh nghiệp với tấm bằng không Liên quan là tiếng anh và báo chí ở Đại học Marymount tại bang Maryland.
10 Nhân vật lừng lẫy từng học kinh nghiệm chuyên môn Tiếng Anh
  1. Cựu Bộ trưởng kinh tế Mỹ Hank Paulson
Trước khi làm bộ làm tịch trưởng kinh tế Mỹ dưới thời Tổng thống George W. Bush năm 2006, Hank Paulson là CEO của tập đoàn chuỗi ngân hàng kinh tế lừng danh Goldman Sachs. Ít ai thấu hiểu rằng trước lúc lấy bằng MBA tại Đại học Harvard, trình độ của ông ở Đại học Dartmouth năm 1968 là học tiéng anh và là hội viên của Phi Beta Kappa – một hội danh tiếng - tiếng tăm dành cho nhiều sinh viên xuất sắc ngành nhân văn chương.
10 Nhân vật lừng lẫy từng học kinh nghiệm chuyên môn Tiếng Anh
  1. Michael Eisner, cựu CEO của hãng Disney
Phát biểu trên tờ USA Today, ông nói: "Ngành văn học Anh đã bổ ích một cách đáng sửng sốt. Dù ngày mai bạn tham gia vào bất kể ngành nghề làm ăn nào, bạn vẫn phải đối diện với đủ mọi mối mối quan hệ giữa con người với con người". đây là nguyên do bây giờ, ông vẫn sẽ cho 03 đàn ông của mình theo học ngành học tiêng anh.
10 Nhân vật lẫy lừng từng học chuyên môn Tiếng Anh
Michael Eisner, cựu CEO của hãng Disney
Nguồn : Vnexpress
LUYỆN TẬP ngay